Ung thư cổ tử cung

Ung thư vú và ung tử cổ tử cung là 02 loại bệnh ung thư hàng đầu gây tử vong ở nữ giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, con số phụ nữ mắc bệnh ung thư cổ tử cung đang ngày càng cao trong những năm gần đây.

Ung thư cổ tử cung gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Khối u có thể xâm lấn các cơ quan lân cận gây suy thận, thiếu máu, phù chân hoặc tế bào ung thư di căn đến phổi, gan, xương…khiến việc điều trị trở nên phức tạp và làm giảm khả năng chữa khỏi bệnh.

Bệnh ung thư cổ tử cung

Cổ tử cung là một phần thuộc tử cung, nơi nối tiếp của âm đạo với tử cung, được bao phủ một lớp mô mỏng gồm nhiều tế bào.

Nhân Biết Ung Thư Cổ Tử Cung
Nhận biết ung thư cổ tử cung

Bệnh ung thư cổ tử cung khởi phát bởi sự phát triển bất thường, không kiểm soát của các tế bào ở cổ tử cung và tạo ra khối u trong cổ tử cung. Tế bào ung thư cổ tử cung có thể di căn đến các mô và cơ quan khác của cơ thể như phổi, gan, bàng quang, âm đạo và trực tràng.

Có rất nhiều loại ung thư cổ tử cung khác nhau: 

Các Loại Ung Thư Cổ Tử Cung

Trong đó, ung thư tế bào vảy và ung thư tuyến là hai loại ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. 

Các giai đoạn ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung bao gồm các giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 – Xuất hiện các tế bào ung thư: Tỷ lệ sống trên 5 năm là 80 – 90%
  2. Giai đoạn 2 – Tiền ung thư: Tỷ lệ sống trên 5 năm là 50 – 60%.
  3. Giai đoạn 3 – Ung chưa chưa hoặc không di căn: Tỷ lệ sống trên 5 năm là 25 – 35%.
  4. Giai đoạn 4 – Ung thư di căn: Tỷ lệ sống trên 5 năm là dưới 15%.
  5. Giai đoạn 5 – Hơn 90% bệnh khi tái phát di căn xa sẽ tử vong trong vòng 5 năm.

Theo thống kê, ung thư cổ tử cung khi còn giai đoạn nhẹ (ung thư cổ tử cung) có tỷ lệ sống trên 5 năm lên đến 96% nếu điều trị tích cực.

Bệnh ung thư cổ tử cung không xảy ra đột ngột mà thường diễn tiến âm thầm và phát triển âm ỉ trong một thời gian dài (10 – 15 năm). Trong thời gian này, các tế bào ở cổ tử cung sẽ biến đổi một cách bất thường do sự thay đổi môi trường âm đạo hoặc do nhiễm virus HPV. Sự biến dạng của những tế bào này xảy ra trước khi ung thư xuất hiện được gọi là loạn sản hoặc viêm lộ tuyến cổ tử cung (CIN).

Virus Hpv (human Papillomavirus)
Virus HPV (Human Papillomavirus) là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư cổ tử cung

Ở giai đoạn tế bào ung thư đã phát triển mạnh và lan rộng, bác sĩ phải chỉ định xạ trị hoặc buộc phải cắt bỏ tử cung và buồng trứng làm mất khả năng sinh con của người phụ nữ.

Bệnh ung thư cổ tử cung được phát hiện càng sớm thì khả năng chữa khỏi (bệnh nhân sống khỏe mạnh trên 5 năm) càng cao. Do đó, phụ nữ hoàn toàn có thể phát hiện các dấu hiệu của bệnh nếu khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư phụ khoa.

Tầm Soát Ung Thư Cổ Tử Cung
Tầm soát ung thư cổ tử cung

Các nguy cơ gây bệnh ung thư cổ tử cung

Hầu hết tất cả các trường hợp ung thư cổ tử cung là do nhiễm trùng virus HPV (Human Papilloma Virus) 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 68, 82. Trong đó khoảng 2/3 số ung thư cổ tử cung là do tuýt HPV 16 và 18.

Bệnh ung thư cổ tử cung có nguy cơ cao hơn với sự tác động của một số tác nhân:

  • Hút thuốc lá.
  • Chế độ ăn ít trái cây và rau.
  • Thừa cân có thể làm tăng nồng độ Estrogen (hormone sinh dục nữ chính).
  • Lạm dụng thuốc tránh thai thời gian dài.
  • Sinh đẻ nhiều lần – sinh con sớm.
  • Suy giảm miễn dịch do thuốc hay các bệnh lý ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch như HIV, AIDS.
  • Nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục như herpes sinh dục, HIV, chlamydia…
  • Tiền sử gia đình có người bị ung thư cổ tử cung.
  • Có mẹ sử dụng Diethylstilbestrol (DES) là loại hormone có tác dụng phòng sẩy thai. 

>>> Có thể bạn quan tâm: Xét nghiệm HIV

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung

Bệnh ung thư cổ tử cung có thể được nhận biết qua các dấu hiệu:

– Chảy máu âm đạo bất thường: Đây là biểu hiện phổ biến của ung thư cổ tử cung. Bạn có thể chảy máu vào giữa các kỳ kinh nguyệt, thời gian dài hơn so với chu kỳ bình thường, trong hoặc sau khi quan hệ tình dục hoặc bất cứ lúc nào sau khi mãn kinh.

– Tiết dịch âm đạo có mùi hôi: Dịch âm đạo tiết ra nhiều bất thường, có màu xanh hoặc vàng hoặc có mủ lẫn máu thì rất có thể là dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu (cũng là dấu hiệu của các bệnh lý phụ khoa khác). 

– Đau vùng xương chậu, đau lưng dưới: Các cơn đau có thể từ âm ỉ đến buốt, tập trung ở một vị trí ở vùng xương hông sau đó khuếch tán dần hoặc có thể xuất hiện cùng lúc ở bất kỳ khu vực nào ở xương hông. Nếu cơn đau chỉ mới gần đây và bạn đang không trong kỳ kinh nguyệt thì có thể đó chính là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung.

– Thay đổi thói quen đi tiểu: Tiểu tiện, đại tiện không kiểm soát hoặc có ít máu trong nước tiểu có thể khối u nằm đè lên bàng quang hoặc làm tắc tĩnh mạch.

– Sưng đau ở chân: Khi khối u phát triển lớn dần sẽ gây chèn vào các dây thần kinh và mạch máu ở vùng xương chậu gây ra đau và sưng chân.

Chẩn đoán

Ung thư cổ tử cung được chẩn đoán chủ yếu qua các xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm Pap: Phát hiện các tế bào bất thường.
  • Xét nghiệm HPV COBAS.
  • Soi cổ tử cung: Quan sát cổ tử cung.
  • Sinh thiết khoét chóp: Lấy mẫu mô ở cổ tử cung và quan sát dưới kính hiển vi.
  • Kiểm tra khả năng di căn tại các cơ quan khác:
    • Soi bàng quang, chụp UIV
    • Soi trực tràng
    • Chụp CT scan, cộng hưởng từ tiểu khung và ổ bụng
    • X.quang và CT scan lồng ngực đánh giá tình trạng di căn phổi
  • Xét nghiệm máu: Kiểm tra xương, máu và thận.
  • CT scan: Xác định khối u và mức độ lan rộng của các tế bào ung thư.
Soi Tử Cung
Soi tử cung

Trong đó xét nghiệm HPV COBAS là xét nghiệm uy tín và hiệu quả nhất trong ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV COBAS có thể phát hiện 92% các trường hợp ung thư cổ tử cung mức độ cao, nhờ đó giảm tỷ lệ tử vong do bệnh và hạn chế các can thiệp y khoa không cần thiết.

Đặc biệt, xét nghiệm còn giúp phát hiện ra các nguy cơ dẫn đến tiền ung thư ngay cả trước khi có những biến đổi xảy ra tại tế bào cổ tử cung. Qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ có hướng điều trị chính xác và hiệu quả nhất.

Xét Nghiệm Pap
Xét nghiệm Pap

Điều trị bệnh ung thư cổ tử cung

Việc điều trị ung thư cổ tử cung tùy thuộc vào giai đoạn bệnh lý:

  1. Tiền ung thư: Điều trị tại chỗ như khoét chóp theo hình nón, phẫu thuật bằng vòng cắt đốt, laser, đông lạnh tế bào ung thư bằng nitơ lỏng. Khi điều trị chức năng của tử cung và buồng trứng ít bị ảnh hưởng.
  2. Giai đoạn 1: Cắt 1 phần hoặc toàn bộ tử cung, xạ trị. Phương pháp này có thể để lại mô sẹo sau phẫu thuật, gây hẹp cổ tử cung, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
  3. Giai đoạn 2 và 3I: Xạ trị phối hợp hóa trị, cắt bỏ tử cung và buồng trứng (nếu được chỉ định) do đó không bảo tồn được chức năng sinh sản của phụ nữ.
  4. Giai đoạn 4: Điều trị khó khăn, tốn kém, chủ yếu điều trị bằng cách giảm triệu chứng, kéo dài thời gian sống.
điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung
Điều trị ung thư cổ tử cung

Phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung

Bệnh nhân có thể chủ động phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung thông các biện pháp thích hợp:

  • Tiêm ngừa vắc-xin HPV: Chỉ thực hiện cho nữ giới từ 9 – 26 tuổi. Ở nhóm phụ nữ trên 26 tuổi, việc tiêm ngừa vaccine HPV sẽ kém hoặc không còn hiệu quả.
  • Tránh tiếp xúc với HPV hoặc các virus lây qua đường tình dục khác (HSV, HIV và chlamydia). Nên có biện pháp quan hệ tình dục lành mạnh bằng cách sử dụng bao tránh thai và tuân thủ chế độ 1 vợ – 1 chồng để hạn chế tối đa sự tiếp xúc với những virus lây qua đường tình dục.
  • Vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách: Đây là phương pháp đơn giản nhưng vô cùng cần thiết. Để tăng hiệu quả, bạn nên sử dụng các dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng.
  • Hạn chế thuốc lá, rượu bia và xây dựng chế độ ăn uống khoa học.
  • Tăng cường sức đề kháng. tập thể dục thường xuyên.
  • Ăn nhiều rau xanh và hoa quả.
  • Tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên, định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm một lần nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu liên quan đến bệnh.
Tiêm Vắc Xin Hpv
Tiêm vắc xin HPV là cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả

>>> Có thể bạn quan tâm: Khám sức khỏe tổng quát

Phòng khám Đa khoa BSGĐ Phú Đức đã và đang triển khai các gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung cho khách hàng với những ưu đãi thăm khám và điều trị. Đội ngũ bác sĩ chuyên gia và hệ thống máy móc hiện đại chắc chắn đem đến cho khách hàng những kết quả đáng tin cậy nhất.

Để nhận được tư vấn kỹ lưỡng hơn (HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ), hãy liên hệ với Phòng khám BSGD Phú Đức!

——————————————————————

Logo Phu Duc 35 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA PHÚ ĐỨC logo bài viết

ĐỊA CHỈ: 838 – 840 Nguyễn Chí Thanh, Phường 4, Quận 11, TP.HCM

Hot line HOTLINE: 0938.558.1330938.44.22.12

TỔNG ĐÀI: (028) 38 645 318

EMAIL: Pkbsgdphuduc@gmail.com

FACEBOOK: Phongkhamdakhoaphuduc

Tin tức mới
Đăng ký nhận tư vấn
Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách để được nhận tư vấn